Bói Dịch hay Gieo Quẻ Dịch Số là một trong những phương pháp dùng để tiên đoán những chuyện có thể xẩy ra trong tương lai mà hoàn toàn không cần biết ngày giờ sinh.

Cách thức gieo quẻ rất đơn giản, dùng Ngày Giờ Tháng Năm lúc muốn hỏi, hoặc dùng 3 đồng tiền cổ hoặc 3 đồng tiền nào dễ phân biệt Âm Dương để gieo quẻ lục hào.

Cách gieo lục hào: Úp 3 đồng tiền vào lòng bàn tay trong vòng vài phút và suy nghĩ tới việc mình muốn hỏi. Thường đồng xu có hai mặt, quí vị hãy tự gán âm dương để biết mặt nào là âm và mặt nào là dương. Mỗi lần gieo quẻ chỉ hỏi 1 việc mà thôi. Sau đó tung tiền xuống mặt đất hay trên mặt bàn. Nếu 2 hào âm 1 hào dương thì gọi là hào âm __ __, nếu 2 hào dương 1 hào âm thì gọi là hào dương ____, nếu 3 hào âm thì gọi là hào âm động ____x, còn nếu 3 hào dương thì gọi là hào dương động ____o.

Tung tiền 6 lần và ghi rõ thứ tự mồi lần tung tiền xuống form. Ghi từ dưới lên trên. Gieo lần thứ nhất thì ghi dưới chót chỗ Hào 1. Gieo lần thứ nhì thì ghi ở Hào 2 và tiếp tục như thế cho đến Hào 6 là lần gieo tiền cuối cùng.

Qúy vị nhập năm tháng ngày giờ của sự việc muốn chiêm
Ngày Toán
Giờ Toán
Chiêm theo
Quý vị hãy nhập 6 hào âm đương, hoặc để hệ thống tự gieo
Hào 6
Hào 5
Hào 4
Hào 3
Hào 2
Hào 1
Ngày Toán
Giờ Toán
Bói Dịch
Năm Mậu Tuất, tháng Giáp Đần, ngày Tân Tỵ, giờ Quý Tỵ (09:56/03/01/2018)
Bổn Quẻ
Sơn Phong Cổ (Tốn - Mộc)
Biến Quẻ
Sơn Thủy Mông (Ly - Hỏa)
Huynh Dệ
Dần
Ứng
Huynh Dệ
Dần
Phi Xà
Phụ Mẫu
Phụ Mẫu
Câu Trần
Thê Tài
Tuất
Thê Tài
Tuất
Thế Chu Tước
Quan Quỷ
Dậu
Thế qui hồn
Tử Tôn
Ngọ
Thanh Long
Phụ Mẫu
Hợi
Thê Tài
Thìn
Huyền Vũ
Thê Tài
Sửu
Huynh Dệ
Dần
Ứng Bạch Hổ
Phiên bản gieo quẻ Dịch số này phát triển bởi XemTuong.net

Hình lá số

Bổn quẻ bình giải
Bổn Quẻ biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu.
Quẻ Cổ chỉ thời vận tương đối khó khăn trắc trở, ít có cơ hội thành đạt cần phải chờ thời thế đổi thay. Sự nghiệp công danh khó thành. Tài vận, kinh doanh ít thuận lợi. Xuất hành bất lợi, dễ hao tài tốn của. Thi cử khó đạt. Tình yêu không ổn định, đứng núi này trông núi nọ. Người gặp quẻ này, sinh vào tháng giêng là gặp các công danh phú quý. Tuy nhiên đối với gia đình, cha mẹ thường kém hòa thuận.

Biến quẻ bình giải
Biến Quẻ biểu thị công việc ở giai đoạn cuối.
Quẻ Mông chỉ thời vận mông lung, mơ hồ chưa rõ rệt, mọi việc không biết đâu là phải trái, không phải là thời cơ để hành động, mà là thời cơ để học tập, tìm người hướng dẫn. Công danh sự nghiệp không có trên quyền lực và trí tuệ chỉ bảo không thể hoàn thành, có cố gắng cũng vô ích. Tài vận không có, khó bề kinh doanh. Xuất hành chưa thuận vì chưa có mục đích rõ ràng. Tình yêu và hôn nhân còn mơ hồ, tìm hiểu chưa kỹ, ít chắc chắn.

Bổn Quẻ là SƠN PHONG CỔ (quẻ số 18)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

 

- Nhiều người theo rồi, sẽ sinh nhiều việc, thịnh trị có thể bị suy đồi. Do đó tiếp theo quẻ Tùy là quẻ Cổ, nghĩa là hoại loạn. 

 

- Theo về tượng quẻ, gió ở dưới núi, gió đụng vào núi mà quay vấn lại, là Loạn. Hoặc gió tượng cho gái, núi tượng cho trai, gái vì say trai mà mê hoặc.

 

- Cổ, nguyên hanh, lợi thiệp đại xuyên. Cổ là một thời đại xấu, mà sao lại được hai chữ nguyên hanh? Là vì không cần lo thời loạn, mà phải lo có người ra dẹp loạn, có đại tài, vững vàng trực tiến, không ngại khó khăn (như qua sông lớn).

 

2) Từng hào :

 

Sơ Lục : con sửa lỗi lầm của cha (hay quân vương), phải cương trực (vì ở vị dương), gánh vác trọng trách trong gia đình và quốc gia. (Ví dụ Trịnh Doanh hạ bệ Trịnh Giang để sửa sang triều chính)

 

Cửu Nhị : dương cương đắc trung, ứng với Lục Ngũ âm nhu, tượng cho mẹ (hoặc quân vương nhu ám), phải dùng cách khuyên nhủ dịu ngọt, không được quá cương, e lỗi đạo thần tử. (Ví dụ các quan Ngự Sử can gián vua chúa.

Cửu Tam : trùng dương, quá cương trong việc sửa lỗi lầm, có thể vì quá nóng nẩy nên có chút ăn năn nhỏ, nhưng Cửu Tam là người chính đính, nên không có tội lỗi lớn. (Ví dụ Trương Phi tưởng lầm Quan Công hàng Tào, nên ở cổ thành vác xà mâu ra đâm Quan Công).

 

Lục Tứ : trùng âm quá nhu, không sửa được lỗi lầm, chỉ kéo dài họa loạn mà thôi. (Ví dụ Trần nguyên Đán khoanh tay ngồi nhìn Lê quý Ly mưu thoán đoạt ngôi nhà Trần).

 

Lục Ngũ : tuy âm nhu nhưng đắc trung, biết ứng với Cửu Nhị, nên thành công tái lập trật tự. (Ví dụ Đường Túc Tôn biết tin dùng Quách tử Nghi, tái lập được cơ nghiệp nhà Đường đã bị Minh Hoàng làm mất).

 

Thượng Cửu : bậc quân tử ở dưới thời Cổ, không dính dáng vào việc đời để giữ tròn danh tiết. (Ví dụ Tư mã Huy tức Thủy Kính tiên sinh; ở thời loạn Tam Quốc, không chịu ra giúp Lưu Bị vì biết vận nhà Hán đã hết, không thể cứu vãn được).

 

B - Nhận Xét Bổ Túc.

 

1)Ý nghĩa quẻ Cổ :

 

a) Hạ quái Tốn âm nhu sẽ thắng được thượng quái Cấn cứng rắn, gợi ý một thời kỳ đổ nát, hoại loạn, trong đó kẻ cầm quyền phải nhượng bộ trước những yêu sách của cấp dưới. 

 

b) Ta lại có thể nhận xét rằng quẻ này là quả biến thể của quẻ Tùy. Thượng quái Đoài biến thành Cấn, và hạ quái Chấn biến thành Tốn. ở quẻ Tùy thì dương thắng nên âm phải tùy theo, còn ở quẻ Cổ thì âm thắng nên kết quả là gây hoại loạn.

 

2) Bài học :

 

Thánh nhân biết vậy nên chỉ dẫn cho chúng ta cách trấn chỉnh, lập lại trật tự. Bằng cách nào ? Phải gồm đủ cả hai đường lối cứng và mềm, cương và nhu, nằm trong thượng quái Cấn và hạ quái Tốn.

 

a) Đối với bậc quân phụ lỗi lầm, cương là kiên trinh theo chính đạo, dù phải làm trái ý bề trên cũng không từ. Nhu là khéo léo khuyên can nếu có thể, không cần dùng đến bạo động. 

 

b) Đối với dân chúng láo xược, vô kỷ luật, cũng phải vừa cương vừa nhu. Cương là bắt dân chúng tuân theo luật pháp, không để cho họ khinh lờn luật pháp (Như Khổng Minh biến pháp khi lấy xong Tây Xuyên). Nhu là giải thích, tuyên truyền, để dân hiểu mà tự động theo chính sách của mình (không như Thương Ưởng biến pháp nước Tần một cách quá tàn bạo, hoặc như Vương An Thạch biến pháp nhà Tống quá vội vàng, thiếu chuẩn bị nên dân chúng không hiểu và không tuân theo). 

 

Vậy nếu bói được quẻ Cổ, tức là điềm xấu, trong vấn đề bói có một cái gì đang phá hoại, phải nhận xét cho rõ và loại trừ nó đi. Bằng cách nào, trên đây vừa trình bầy rồi. Còn điểm phải nhận xét cho rõ cái gì đang phá hoại, có lẽ chúng ta sẽ tìm được giải đáp trong quẻ Quán số 20 và quẻ Phệ Hạp số 21. Ở đây chúng tôi chỉ muốn nhấn mạnh đến tầm quan trọng của sự nhận xét tình hình, chớ tự bịt mắt mình trước hiểm nguy như con đà điểu. Ví dụ: người quốc gia ở miền Nam trước kia, chính vì không chịu nhận xét những nguyên nhân của Cổ, những mối tệ hại đang phá hoại xã hội, kinh tế, quốc phòng, v . v . nên đã phải chịu sự nhục nhã ngày 30 tháng 4 năm 1975.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ SƠN PHONG CỔ có Thượng quái là Cấn và Hạ quái là Tốn. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

TỐN QUÁI: thuộc Mộc, gồm có 8 quái là:
Thuần Tốn - Phong Thiên Tiểu Súc - Phong Hỏa Gia Nhân - Phong Lôi Ích - Thiên Lôi Vô Vọng - Hỏa Lôi Thệ Hạp - Sơn Lôi Di - Sơn Phong Cổ.
Thiên Thời: Gió.
Địa lý: Phương Đông Nam - Chỗ thảo mộc tươi tốt - Vườn hoa quả, rau...
Nhân vật: Trưởng nữ - Tu sĩ - Quả phụ - Sơn lâm tiên đạo.
Nhân sự: Nhu hòa - Bất định - Vui vẻ khuyên người ta làm - Tiến, thối không quả quyết - Lợi ở chốn thị trường.
Thân thể: Bắp vế - Cánh tay - Hơi - Phong tật.
Thời tự: Cuối mùa Xuân đầu mùa Hạ - Năm, tháng, ngày, giờ 3, 5, 8 - Tháng 3 - Năm, tháng, ngày giờ Thìn, Tỵ - Tháng 4.
Động vật: Gà - Bách cầm - Loài cầm, loài trùng ở rừng núi.
Tịnh vật: Mộc hương - Giày - Vật thẳng - Vật dài - Đồ làm bằng cây tre - Đồ công xảo.
Ốc xá: Ở về hướng Đông Nam - Chỗ thầy tu ở, chỗ đạo sĩ ở, nhà lầu, vườn hoa - Ở chốn sơn lâm.
Gia trạch: Yên ổn, mua bán có lợi - Mùa Xuân chiêm cát - Mùa Thu chiêm bất yên.
Hôn nhân: Thành tựu - Nên kết hôn trưởng nữ - Mùa Thu chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt gà - Thức ăn ở chốn sơn lâm - Rau, quả - Vị chua.
Sinh sản: Dễ sinh - Sinh con so ắt con gái - Mùa Thu chiêm tổn thai - Lâm sản nên hướng Đông Nam.
Cầu danh: Đắc danh - Nên nhậm chức, có phong hiến (phong hóa và pháp độ) - Nên nhập phong hiến - Nên giữ chức thuộc về thuế khóa, trà, trúc, hoa quả - Nên nhiệm chức về hướng Đông Nam.
Mưu vọng: Mưu vọng khá được - Có tài - Khá thành - Mùa Thu chiêm tuy nhiều mưu nhưng ít được tùy ý.
Xuất hành: Nên đi - Có lợi về chi thu - Nên đi hướng Đông Nam - Mùa Thu chiêm không có lợi.
Yết kiến: Gặp được - Gặp được người sơn lâm, có lợi - Gặp được người văn nhân, tu sĩ có lợi.
Tật bệnh: Có tật bắp vế, cánh tay - Tật phong - Tật ruột - Trúng phong - Hàn tà - Khí tật.
Quan tụng: Nên hòa - Sợ phạm phải phong hiến.
Phần mộ: Nên hướng Đông Nam - Huyệt ở chốn sơn lâm - Mùa Thu chiêm bất lợi.
Phương đạo: Đông Nam.
Ngũ sắc: Xanh, lục, biếc, trong trắng.
Tính tự (Họ, Tên): Giác âm (ngũ âm) -
Họ hay tên có đeo bộ Thảo hay bộ Mộc một bên - Hàng vị 3, 5, 8.
Số mục: 3, 5, 8.
Ngũ vị: Vị chua.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Biến Quẻ là SƠN THỦY MÔNG (quẻ số 4)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn Quẻ :

 

Truân là bắt đầu một vận hội, còn khó khăn và mù mờ. Nên tiếp sau quẻ Truân là quẻ Mông.

 

- Mông, sơn hạ hữu, hiểm nhi chỉ mông. Đây là lấy tượng quẻ, đức quẻ, mà thích tên quẻ : dưới có núi hiểm, trong hiểm mà ngoài chẳng dám bước vào, tượng như con trẻ, đồng mông.

 

- Mông hanh, dĩ hanh hành thời trung, phỉ ngã cầu đồng mông, đồng mông cầu ngã, chí ứng dã. Đọc lời này, nên chú ý hai chữ thời trung. Nếu dạy học chẳng đúng thời, thì người thụ giáo chẳng vui nghe, mà công dạy cũng uổng phí vô ích. Cửu Nhị có đức dương cương đắc trung, là thầy phát mông. Còn Lục Ngũ là chủ đám mông, đám học trò mù mờ. Nếu thầy sẵn lòng dạy trò và trò cũng hết lòng theo thầy, tất nhiên được hanh. Nhưng trò phải hạ mình tìm thầy, chứ thầy không nên với cao mà tìm trò.

 

2) Từng Hào :

 

Sơ Lục : trò ngu tối, hôn ám, phải dùng kỷ luật để bắt nó vào khuôn phép, nhưng không nên lạm dụng kỷ luật. (Không nên dùng roi vọt như thời xưa, cũng không nên buông thả như thời nay).

 

Cửu Nhị : dương cương đắc trung, chỉ người con hoặc bề tôi giỏi, có thể sửa đổi lỗi lầm của cha hoặc quân vương là Lục Ngũ. (Ví dụ ông Thuấn hiền có cha là Cổ Tẩu ác. Hoặc Khổng Minh giỏi giữ vững được ngôi vua cho Hậu Chủ ngu tối).

 

Lục Tam : âm nhu bất chính, chỉ trò bất chính, chớ có nhận dạy, hoặc người con gái bất chính, chớ lấy làm vợ.

 

Lục Tứ : âm hào cư âm vị, lại ở thượng quái, chỉ vị hôn quân chung quanh lại toàn tiểu nhân, bậc hiền tài nên xa lánh. (Ví dụ : biết Lưu Biểu tài hèn, mặc dù có Kinh Châu mà sẽ không làm nổi sự nghiệp, nên Từ Thứ bỏ đi tìm chủ khác).

 

Lục Ngũ : âm hào cư vị chí tôn, chỉ bậc quân vương ngu tối nhưng có thiện chí, chịu tín nhiệm bề tôi giỏi là Cửu Nhị. (Ví dụ : khi Khổng Minh còn sống Hậu Chủ còn nghe lời).

 

Thượng Cửu : dương hào cư âm vị, ở thời Mông chỉ kẻ cương cường nhưng ngu tối. Nếu công kích nó nặng lời, thì nó nổi khùng không nghe. Nếu khéo dẫn nó, thì có thể có kết quả tốt. (Ví dụ Án Anh khuyên can vua Tề khéo léo, vua Tề không bị chạm lòng tự ái nên nghe theo ).

 

B . Nhận Xét Bổ Túc.

 

1) Ý nghĩa quẻ Mông :

 

a) Tượng quẻ là trước mặt có núi chặn, sau lưng có sông ngăn, hoặc một mặt bị lực lượng bảo thủ lôi kéo và một mặt bị lực lượng cấp tiến thúc đẩy, phân vân khó nghĩ, mù mờ.

 

b)Và kết quả của sự xung đột này, cơ cấu quẻ Mông cho ta thấy rằng kinh nghiệm mạo hiểm từng trải (hạ quái Khảm) có thể thắng được tình trạng cản trở (của thượng quái Cấn), nghĩa là phải tự giáo dục bằng kinh nghiệm bản thân, hoặc giáo dục kẻ trì độn bằng tấm gương hành động.

 

2) Bài Học .

 

a) Trước một việc mà mình còn mù mờ chưa hiểu, cần phải thỉnh giáo một người nào có kiến thức hơn mình. Đó là vấn đề giáo dục cho trẻ thơ, hoặc chỉ giáo dục bậc quân phụ. Trong quẻ này, hào Cửu Nhị là bậc thầy minh triết, hai hào Sơ Lục và Lục Tam ở hạ quái là trẻ con, còn ba hào Tứ, Ngũ, Thượng ở thượng quái là bậc quân phụ ngu tối.

 

b) Việc khó khăn mới xuất hiện, chưa rõ rệt, ta chớ nên khinh thường bỏ qua nó, hoặc rối trí loạn tâm, mà phải bình tĩnh đối phó ngay, ngăn chặn nó ngay. Áp dụng vào việc trị quốc, thì phải bình tĩnh giải quyết sự chống đối mới chớm nở. Áp dụng vào việc tề gia, thì chồng phải khéo bắt vợ vào khuôn phép ngay từ tuần trăng mật, hoặc phải giáo dục con cháu từ khi chúng còn bé, dễ uốn nắn. Nghĩa là, đứng trước một khó khăn nguy hiểm (Khảm), ta phải xử dụng đức tính cương của Cấn.

 

c) Quẻ này lại còn một bài học quan trọng nữa, chứa đựng trong Soán từ : “Mông, hanh. Phỉ ngã cầu đồng mông, đồng mông cầu ngã”, nghĩa là thầy không nên tìm đến trò, trái lại trò phải tìm đến thầy. Nói một cách khác, khi mình thấy có bậc trưởng thượng hoặc bạn hữu có vấn đề khó giải quyết, mình chớ vội lên mặt thầy đến chỉ bảo, có khi bị thương tổn tình nghĩa với người đó mà không ích gì. Mình nên đợi người ta đến vấn kế, chắc chắn người ta tin mình, lúc đó sẽ chỉ dẫn. Đó không phải là thái độ ích kỷ, mà chỉ là thận trọng. Như Lưu Kỳ vấn kế Khổng Minh để tránh bị Sái phu nhân mưu hại, Khổng Minh ba lần bẩy lượt từ chối, mãi sau mới hiến kế bảo Lưu Kỳ xin với cha ra trấn thủ Giang Hạ thay Hoàng Tổ.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ SƠN THỦY MÔNG có Thượng quái là Cấn và Hạ quái là Khảm. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

LY QUÁI: thuộc Hỏa, gồm có 8 quái là:
Thuần Ly - Hỏa Sơn Lữ - Hỏa Phong Đỉnh - Hỏa Thủy Vị Tế - Sơn Thủy Mông - Phong Thủy Hoán - Thiên Thủy Tụng - Thiên Hỏa Đồng Nhân.

Thiên Thời: Mặt trời - Chớp - Cầu vồng - Cái mống - Cái ráng.
Địa lý: Phương Nam - Chỗ đất cao ráo - Lò bếp - Lò xưởng đúc - Chỗ đất khô khan cằn cỗi - Chỗ đất hướng mặt về Nam.
Nhân vật: Trung nữ - Văn nhân - Người có cái bụng to - Người có tật mắt - Kẻ sĩ trong hàng áo mũ.
Nhân sự: Chỗ hoạch định văn thơ văn hóa - Thông minh tài giỏi - Gặp nhau mà không đạt được gì hết - Về việc thư từ giấy má.
Thân thể: Con mắt - Tâm - Thượng tiêu.
Thời tự: Mùa Hạ, tháng 5 - Năm, tháng, ngày, giờ Ngọ hay thuộc Hỏa - Ngày 2, 3, 7.
Động vật: Chim trĩ - Rùa - Con ba ba - Cua - Ốc - Trai.
Tịnh vật: Lửa - Thơ - Văn - Áo giáp mũ sắt - Binh khí - Áo khô - Vật khô khan - Vật sắc đỏ.
Ốc xá: Nhà ở về hướng Nam - Nhà ở chỗ sáng sủa khoảng khoát - Cửa sổ sáng sủa - Nhà trống hoặc hư hao.
Gia trạch: Yên ổn - Vui vẻ - Mùa Đông chiêm không được yên - quẻ khắc Thể, chủ hóa tài.
Hôn nhân: Bất thành - Lợi gá hôn với trung nữ - Mùa Hạ chiêm khá thành - Mùa Đông chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt chim trĩ - Đố ăn nấu - xắc hay rang - Đồ ăn thiêu, nướng - Vật ăn đồ khô, thịt khô các loại - Thịt nóng.
Sinh sản: Dễ sinh - Sinh con gái thứ - Mùa Đông chiêm có tổn - Lâm sản nên hướng Nam.
Cầu danh: Đắc danh - Nên giữ chức về hướng Nam - Nhậm chức văn quan - Nên giữ chức về việc xưởng trường, lò đúc.
Mưu vọng: Mưu vọng khá thành - Nên có văn thơ trong sự mưu vọng.
Giao dịch: Khá được - Nên giao dịch có văn thơ.
Cầu lợi: Có tài - Nên cầu về hướng Nam - Có tài về văn thơ - Mùa Đông chiêm thì thất bại.
Xuất hành: Nên đi - Nên hoạt động hướng Nam - Đi về việc văn thơ thì thành tựu - Mùa Đông chiêm không nên đi - Chẳng nên đi bằng thuyền đò.
Yết kiến: Gặp được người ở hướng Nam - Mùa Đông chiêm không được thuận lợi - Mùa Thu thấy văn thơ khảo sát tài sĩ.
Tật bệnh: Tật mắt - Tật tâm - Thượng tiêu - Binh nóng sốt - Mùa Hạ chiêm bị trúng nắng - Bịnh truyền nhiễm lưu hành một thời.
Quan tụng: Để tán - Động văn thơ - Minh biện án từ.
Phần mộ: Mộ ở hướng Nam - Chỗ trống trải không có cây cối gì - Mùa Hạ chiêm xuất văn nhân - Mùa Đông chiêm không lợi.
Phương đạo: Hướng Nam.
Ngũ sắc: Đỏ - Tía - Hồng.
Tính tự (Họ, Tên): Tiếng chủy (ngũ âm) - Người có tên hay họ có bộ Nhân đứng một bên - Hàng vị 3, 2, 7.
Số mục: 3, 2, 7.
Ngũ vị: Đắng.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Sao Thiên việt hóa giải hướng cửa chính xấu sao Thiên Quan hãm địa Lục Thập Hoa Giáp của Canh Tý vượng phu ích tử đường tình duyên lấy chồng đại gia xem tieu han dâng hương bái Phật đặt tên cho công ty du lịch Hội Cầu Trâu chỉ tay xuất ngoại ghế tantra la gi 100 Kim Ngưu Giải đáp tử vi Sao Bạch hổ đặt tên cho con theo phong thuy Đẩu Số con gái tuổi giáp tuất 1994 kiêng kỵ rằm tháng Giêng tiết Thu Phân tuổi Thân cung Sư Tử người có gương mặt đẹp nhất thế nhân quản báo ứng ấm tướng đào hoa hoạt Sao Phong cáo hình thái ngôi nhà Đường thượng gái ế Sao Hóa lộc các chòm sao hợp với nhau con giáp được cả tình lẫn tiền vật phong thủy hút tài hút lộc nên để chổi quét nhà ở đâu Sao Hóa quyền Tình yêu của người tuổi Dậu Sao Tướng quân Tướng người không giữ được tiền hào bố trí nhà tắm theo phong thủy Cưới ban công Màu nào mang lại may mắn cho tình yêu cách thiết kế báo tường đẹp 12 cung hoàng đạo 2018 tướng con gái đa tình tướng con trai đa tình đã biết không còn tình yêu mới đến