Thông Báo Chuyên Mục Mới!

Kính thưa Qúy Vị,
Phần xem sơ lượt Tử Vi năm Kỷ Hợi 2019 đã được chúng tôi phát hành. Phần tử vi này gồm có 108 trang bao gồm cả nam và nữ, từ 17 tuổi đến 70 tuổi để quý vị tham khảo trước thềm măm mới, mỗi độ xuân về. Quý vi có thể xem sơ qua tình duyên, công danh, sự nghiệp, sức khỏe, sao hạn trong năm mới Kỷ Hợi 2019 này như thể nào, để thuận việc cúng sao cầu an cho bản thân và gian đình.

Qúy vị hãy cố gắng chia sẽ trang Xemtuong.net lên Facebook để nhiều người biết và chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển nhiều ứng đụng hay để phục vụ quý vị.

Trân Trọng!
XemTuong.net

Bói Dịch hay Gieo Quẻ Dịch Số là một trong những phương pháp dùng để tiên đoán những chuyện có thể xẩy ra trong tương lai mà hoàn toàn không cần biết ngày giờ sinh.

Cách thức gieo quẻ rất đơn giản, dùng Ngày Giờ Tháng Năm lúc muốn hỏi, hoặc dùng 3 đồng tiền cổ hoặc 3 đồng tiền nào dễ phân biệt Âm Dương để gieo quẻ lục hào.

Cách gieo lục hào: Úp 3 đồng tiền vào lòng bàn tay trong vòng vài phút và suy nghĩ tới việc mình muốn hỏi. Thường đồng xu có hai mặt, quí vị hãy tự gán âm dương để biết mặt nào là âm và mặt nào là dương. Mỗi lần gieo quẻ chỉ hỏi 1 việc mà thôi. Sau đó tung tiền xuống mặt đất hay trên mặt bàn. Nếu 2 hào âm 1 hào dương thì gọi là hào âm __ __, nếu 2 hào dương 1 hào âm thì gọi là hào dương ____, nếu 3 hào âm thì gọi là hào âm động ____x, còn nếu 3 hào dương thì gọi là hào dương động ____o.

Tung tiền 6 lần và ghi rõ thứ tự mồi lần tung tiền xuống form. Ghi từ dưới lên trên. Gieo lần thứ nhất thì ghi dưới chót chỗ Hào 1. Gieo lần thứ nhì thì ghi ở Hào 2 và tiếp tục như thế cho đến Hào 6 là lần gieo tiền cuối cùng.

Qúy vị nhập năm tháng ngày giờ của sự việc muốn chiêm
Ngày Toán
Giờ Toán
Chiêm theo
Quý vị hãy nhập 6 hào âm đương, hoặc để hệ thống tự gieo
Hào 6
Hào 5
Hào 4
Hào 3
Hào 2
Hào 1
Ngày Toán
Giờ Toán
Bói Dịch
Năm Kỷ Hợi, tháng Kỷ Tỵ, ngày Nhâm Tuất, giờ Tân Hợi (22:47/21/04/2019)
Bổn Quẻ
Phong Thiên Tiểu Súc (Tốn - Mộc)
Biến Quẻ
Thuần Tốn (Tốn - Mộc)
Huynh Dệ
Mão
Huynh Dệ
Mão
Thế Bạch Hổ
Tử Tôn
Tỵ
Tử Tôn
Tỵ
Phi Xà
Thê Tài
Mùi
Ứng
Thê Tài
Mùi
Câu Trần
Thê Tài
Thìn
Quan Quỷ
Dậu
Ứng Chu Tước
Huynh Dệ
Dần
Phụ Mẫu
Hợi
Thanh Long
Phụ Mẫu
Thế
Thê Tài
Sửu
Huyền Vũ
Phiên bản gieo quẻ Dịch số này phát triển bởi XemTuong.net

Hình lá số

Bổn quẻ bình giải
Bổn Quẻ biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu.
Quẻ chỉ thời cơ chưa chín, bề ngoài tưởng đã thuận, thực ra còn cần chuẩn bị chu đáo hơn. Vì vậy công việc tiến hành chưa thuận lợi, sự nghiệp chưa phải lúc thành. Thi cử còn phải cố gắng nhiều hơn. Đi xa chưa thuận lợi, kiện tụng thì bị dây dưa, tuy cuối cùng giải quyết ổn thoả. Tình yêu và hôn nhân chưa được như ý. Cần đề phòng ốm đau kéo dài tuy bệnh không nặng. Những người thuộc quẻ này, nếu sinh vào tháng 11 là đắc cách, công danh phú quý.

Biến quẻ bình giải
Biến Quẻ biểu thị công việc ở giai đoạn cuối.
Quẻ Tốn chỉ thời vận thuận lợi cho những việc nhỏ, việc lớn khó thành, lợi cho nữ giới, bất lợi cho nam giới. Nói chung không phải thời thuận lợi, có nhiều khó khăn, công danh sự nghiệp khó thành đạt, dễ bị mê hoặc bởi sự dụ dỗ, lời nói ngọt. Nếu có những người có quyền thế, có tiếng tăm và đạo đức làm chỗ dựa thì có thể thành đạt. Thời vận nhỏ, kinh doanh nhỏ thì có lợi. Tìm việc làm và thi cử khó khăn. Kiện tụng dây dưa, tốn kém, nên tránh thì hơn. Tình yêu và hôn nhân ít thuận lợi. Người gặp quẻ này, sinh tháng tư là đắc cách, công danh sự nghiệp có nhiều cơ may phát triển. Sinh vào mùa xuân, mùa hạ thì nhiều cơ hội thành công.

Bổn Quẻ là PHONG THIÊN TIỂU SÚC (quẻ số 9)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ: 

 

- Đã liên lạc với nhau, tất phải có chỗ súc dưỡng. Do đó mà sau quẻ Tỷ tiếp theo quẻ Tiểu Súc.

 

- Tượng hình bằng trên Tốn dưới Càn. Tại sao lại gọi là Tiểu Súc? Vì ngoài nghĩa là nuôi dưỡng, súc còn có nghĩa là ngăn đón, súc chỉ. Tốn lại nằm trên Càn, tức là tiểu nhân súc được quân tử, âm ở trên súc được dương dưới. Hơn nữa, có 5 hào dương, và 1 hào âm là Lục Tứ ở thượng quái, tức là nhu đắc vị. 

 

- Còn có thể giải thích quẻ như sau: gió đi trên trời, nhưng công dụng của gió là cổ động vạn vật ở trên mặt đất, nếu mới chỉ đi trên trời thì công dụng của gió còn nhỏ hẹp lắm. 

 

- Vậy ý nghĩa của quẻ này là có lúc âm súc được dương, tiểu nhân súc được quân tử, kế nhỏ súc được việc lớn. Tuy có hanh, nhưng chỉ là tạm thời.

 

2) Từng hào :

 

Sơ Cửu : ứng với Lục Tứ, có thể vịn vào đó mà tiến thân trong thời kỳ này. Nhưng bậc quân tử nên ngồi yên, hàm dưỡng đạo đức, thì hơn. (Ví dụ Trạng Trình được triều Mạc trọng dụng, nhưng từ quan).

 

Cửu Nhị : Trong thời Tiểu Súc này, Nhị cũng như Sơ nên ẩn nhẫn kết giao với Cửu Ngũ là người đồng chí hướng. (Ví dụ các bậc khoa bảng như Phan Bội Châu, Huỳnh Thúc Kháng, có thể ra làm quan để vinh thân phì gia trong thời Tây đặt đô hộ trên nước ta, nhưng không thèm làm).

 

Cửu Tam : ở dưới Lục Tứ, ví như chồng bị vợ xỏ mũi, không thể làm gì được. (Ví dụ Louis XIV về già, quá tin bà Maintenon, nên thất chính).

 

Lục Tứ : tức nhất âm súc được quần dương, bởi đắc chính, tức là có đức thành tín, thành thực trông cậy vào Sơ Cửu, nên dù âm mưu vẫn thắng lợi. (Ví dụ Louis XIII tin Richelieu).

 

Cửu Ngũ : đắc trung đắc chính, nên cảm hoá được cả bầy dương Lục Tứ. (Ví dụ Khổng Minh cảm hóa được số nghĩa sĩ nhà Hán, nên dù vận trời đã chuyển, còn duy trì được nước Thục một thời gian).

 

Thượng Cửu : thời Tiểu Súc đã đến lúc toàn thịnh, quân tử phải đề phòng, nếu cứ hoạt động sẽ mắc họa. (Ví dụ sau khi Khổng Minh tạ thế, Hậu Chủ tin bọn hoạn quan, triều chính đổ nát. Khương Duy không hiểu, cứ đòi đi phạt Ngụy, bị gièm pha, suýt nguy).

 

B - Nhận Xét Bổ Túc.

 

1) Ý nghĩa quẻ Tiểu Súc :

 

a) Chủ quẻ là Lục Tứ, một âm mà cai quản được cả bầy dương, tượng hình cho một thời đại, một tình thế trong đó tiểu nhân lấn áp được quân tử, những thủ đoạn tiểu xảo thắng được những chính sách quang minh chính đại, như biểu tình hoan hô đả đảo, tuyển cử bịp bợp, dân chủ giả hiệu, v . v . 

 

b) Còn có nghĩa quẻ Tiểu Súc diễn tả một biện pháp thực tế, là có khi bậc quân tử, đứng trước một kẻ địch bạo tàn mạnh hơn mình, cũng phải dùng đến những thủ đoạn tiểu xảo để thắng địch, miễn là mục đích hành động của mình vẫn quang minh chính đại. Như Khổng Minh phải dùng kế “không thành” để đuổi đại quân hùng hậu của Tư Mã Ý, hoặc Phạm Lãi phải dùng kế mỹ nhân, hiến Tây Thi cho Phù Sai để hại Ngô lợi Việt.

 

2) Bài học :

 

Vậy nếu bói được quẻ Tiểu Súc, thì: 

 

a) để đối phó với một kẻ địch bạo tàn hơn mình, ta có thể dùng mưu mẹo tiểu xảo, miễn là mình vẫn có chính nghĩa. 

 

b) để đối phó với kẻ địch dụ mình vào bẫy đời sống vật chất đầy đủ như thực dân Pháp đã dùng với các nhân tài buổi giao thời, hoặc Cộng sản dùng tà thuyết giả nhân giả nghĩa để lung lạc các người ái quốc, ta phải đề cao cảnh giác, không chịu để chính nghĩa bị “tiểu súc”.


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ PHONG THIÊN TIỂU SÚC có Thượng quái là Tốn và Hạ quái là Kiền. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

TỐN QUÁI: thuộc Mộc, gồm có 8 quái là:
Thuần Tốn - Phong Thiên Tiểu Súc - Phong Hỏa Gia Nhân - Phong Lôi Ích - Thiên Lôi Vô Vọng - Hỏa Lôi Thệ Hạp - Sơn Lôi Di - Sơn Phong Cổ.
Thiên Thời: Gió.
Địa lý: Phương Đông Nam - Chỗ thảo mộc tươi tốt - Vườn hoa quả, rau...
Nhân vật: Trưởng nữ - Tu sĩ - Quả phụ - Sơn lâm tiên đạo.
Nhân sự: Nhu hòa - Bất định - Vui vẻ khuyên người ta làm - Tiến, thối không quả quyết - Lợi ở chốn thị trường.
Thân thể: Bắp vế - Cánh tay - Hơi - Phong tật.
Thời tự: Cuối mùa Xuân đầu mùa Hạ - Năm, tháng, ngày, giờ 3, 5, 8 - Tháng 3 - Năm, tháng, ngày giờ Thìn, Tỵ - Tháng 4.
Động vật: Gà - Bách cầm - Loài cầm, loài trùng ở rừng núi.
Tịnh vật: Mộc hương - Giày - Vật thẳng - Vật dài - Đồ làm bằng cây tre - Đồ công xảo.
Ốc xá: Ở về hướng Đông Nam - Chỗ thầy tu ở, chỗ đạo sĩ ở, nhà lầu, vườn hoa - Ở chốn sơn lâm.
Gia trạch: Yên ổn, mua bán có lợi - Mùa Xuân chiêm cát - Mùa Thu chiêm bất yên.
Hôn nhân: Thành tựu - Nên kết hôn trưởng nữ - Mùa Thu chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt gà - Thức ăn ở chốn sơn lâm - Rau, quả - Vị chua.
Sinh sản: Dễ sinh - Sinh con so ắt con gái - Mùa Thu chiêm tổn thai - Lâm sản nên hướng Đông Nam.
Cầu danh: Đắc danh - Nên nhậm chức, có phong hiến (phong hóa và pháp độ) - Nên nhập phong hiến - Nên giữ chức thuộc về thuế khóa, trà, trúc, hoa quả - Nên nhiệm chức về hướng Đông Nam.
Mưu vọng: Mưu vọng khá được - Có tài - Khá thành - Mùa Thu chiêm tuy nhiều mưu nhưng ít được tùy ý.
Xuất hành: Nên đi - Có lợi về chi thu - Nên đi hướng Đông Nam - Mùa Thu chiêm không có lợi.
Yết kiến: Gặp được - Gặp được người sơn lâm, có lợi - Gặp được người văn nhân, tu sĩ có lợi.
Tật bệnh: Có tật bắp vế, cánh tay - Tật phong - Tật ruột - Trúng phong - Hàn tà - Khí tật.
Quan tụng: Nên hòa - Sợ phạm phải phong hiến.
Phần mộ: Nên hướng Đông Nam - Huyệt ở chốn sơn lâm - Mùa Thu chiêm bất lợi.
Phương đạo: Đông Nam.
Ngũ sắc: Xanh, lục, biếc, trong trắng.
Tính tự (Họ, Tên): Giác âm (ngũ âm) -
Họ hay tên có đeo bộ Thảo hay bộ Mộc một bên - Hàng vị 3, 5, 8.
Số mục: 3, 5, 8.
Ngũ vị: Vị chua.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.

Biến Quẻ là BÁT THUẦN TỐN (quẻ số 57)
A - Giải Thích Cổ Điển

1) Toàn quẻ :

 

- Lữ khách ra đi, sợ không chỗ dung thân. Vậy tiếp quẻ Lữ là quẻ Tốn (thuận, nhập, gentle penetration) là phép xử thế trong thời Lữ.

 

- Tượng hình bằng hai quái đều là Tốn, mỗi quái gồm 2 dương hào ở trên âm hào, nghĩa là âm phải thuận theo dương, do đó chỉ được tiểu hanh mà thôi. Cùng nghĩa đó, 2 tốn là 2 luồng gió tiếp nhau, tượng cho trên thuận đạo và dưới thuận tùng (tiểu nhân lợi kiến đại nhân) 

 

- Tốn vốn là thuận, nhưng cũng phải dương cương như Nhị, Ngũ, thuận bằng đạo trung chính thì chí

mới phát triển được.

 

2) Từng hào :

 

Sơ Lục : là kẻ do dự, tiến lui đều không cương quyết. (Ví dụ Viên Thiệu vì quá nhu nhược do dự, khi nghe mưu sĩ này, nghe mưu sĩ kia, nên tha Tào Tháo).

 

Cửu Nhị : dương hào cư âm vị, là người cương nghị ôn hòa, ở vào thời Tốn phải chịu uốn mình nép dưới Cửu Tam, nhưng không phải là kẻ siểm nịnh. Lấy đức trung cảm động lòng người nên được Cát.

(Ví dụ Quan Công bất đắc dĩ hàng Tào, nhưng vẫn nghĩ đến chủ cũ là Lưu Bị, nên Tào Tháo vẫn kính phụcmà không nỡ hại)

 

Cửu Tam : trùng cương bất trung, không hợp với thời Tốn, tính kiêu ngạo miễn cưỡng làm ra Tốn, khiến thiên hạ khinh khi. Lẫn (Ví dụ Nguyễn Hữu Chỉnh bỏ Bắc Hà theo Tây Sơn, giả dạng trung thành với chủ mới, nhưng vẫn bị Tây Sơn nghi kỵ, cho là kẻ phản phúc nguy hiểm).

 

Lục Tứ : âm nhu đắc chính, trên toàn là hào dương, đáng lẽ phải có việc hối, nhưng ở vào thời Tốn âm nhu rất đắc địa, nên Tứ không bị nhị dương ở trên đàn áp mà còn được tin yêu. (Ví dụ Nguyễn Khản, là bào huynh của Nguyễn Du, tính xuề xòa, chỉ thích chơi bời phong lưu, rất được lòng chúa Trịnh, làm đến Quốc Sư).

 

Cửu Ngũ : ở vị chí tôn, đắc chính đắc trung. ở vào thời Tốn, vừa cương kiện vừa khiêm tốn, nên được Cát. Dù lúc đầu có điều hối, tất phải thận trọng trước và sau khi canh cải, cho đến khi không còn điều gì để hối nữa. (Ví dụ Quản Trọng cầm quyền trong nước Tề, đặt kế hoạch phú quốc cường binh cho thật chu đáo, rồi mới phát lệnh. Lệnh phát ra toàn dân đều theo hoặc nếu còn chỗ nào thiếu sót thì khiêm tốn nhận lỗi sửa sai).

 

Thuợng Cửu : ở cuối quẻ Tốn, là tốn chi cực. Bản tính Thượng là dương cương, nhưng tốn thái quá thành kẻ siểm nịnh, tất hung. (Ví dụ Thụ Điêu tự thiến để vào hầu hạ trong cung, Dịch Nha giết con làm thịt dâng vua nếm, công tử Khai Phong bỏ địa vị cao quí ở bản quốc đi làm tôi nước Tề, đều là những kẻ tiểu nhân quá tự hạ, đáng khinh).

 

B - Nhận Xét Bổ Túc.

 

1) Ý nghĩa quẻ Tốn :

 

Trong mỗi quái, 2 hào dương ở trên, 1 hào âm ở dưới phải phục tùng. Tuy phải phục tùng nhưng âm có khí thế đang lên, nghĩa là tiểu nhân sẽ lấy được lòng quân tử, nhưng đó chỉ là tiểu hanh mà thôi. 

 

Vậy quẻ này ứng vào một việc kẻ ở thế yếu phải lấy lòng người trên.

 

2) Bài học :

 

Sự phân tích các hào đã cho ta giải đáp: 

 

- không nên do dự, sớm Sở tối Tần, như Sơ Lục âm nhu bất chính. 

 

- Lục Tứ cũng âm nhu nhưng đắc chính, khéo chiều lòng người trên nên được yên thân. 

 

- Cửu Lục và Cửu Ngũ là những bậc quân tử chính đính, dù vì địa vị ở dưới Tam Thượng nên phải

theo họ, nhưng vẫn được họ kính nể. 

 

- Cửu Tam và Thượng Cửu là kẻ mạnh, tuy ở hoàn cảnh đáng lẽ phải tốn mà vẩn giữ tính kiêu ngạo.

 

Tam trùng cương, nếu có làm ra tốn cũng chỉ là giả vờ, dùng bàn tay sắt bọc nhung. Thượng cư âm vị, lại ở giai đoạn Tốn cực điểm, nên quá hành hạ mình, khiến thiên hạ khinh khi. Muốn cho rõ nghĩa thêm, xin lấy một thí dụ điển hình: một gia đình bộ ba, vợ lẽ là Sơ Lục hoặc Lục Tứ, vợ cả là Cửu Nhị, hoặc Cửu Ngũ, và chồng là Cửu Tam hoặc Thượng Cửu. ở hạ quái, vợ lẽ là đứa tiểu nhân, khi nịnh chồng khi nịnh vợ cả, không chuyên nhất. Vợ cả là người chính đính, vừa chiều chồng vừa đối đãi tử tể với vợ lẽ. Chồng là tên gian manh, chiều cả hai vợ nhưng lừa dối cả hai, ở với vợ cả thì nói xấu vợ lẽ, ở với vợ lẽ thì nói xấu vợ cả. ở thượng quái, vợ lẽ là người khéo léo, thớ lợ, được cả lòng chồng và vợ cả. Vợ cả là người cương nhu gồm đủ, cầm cân nẩy mực trong gia đình. Còn anh chồng là một tên hèn, nịnh cả hai vợ một cách thái quá, nên bị khinh khi.

 


Bảng Bát Quái Vạn Vật
Quẻ BÁT THUẦN TỐN có Thượng quái là Tốn và Hạ quái là Tốn. Bản bát quái vạn vật sẽ liệt kê những thứ liên quan trong quẻ này để quý vị noi theo sự việc mà suy từng loại.

TỐN QUÁI: thuộc Mộc, gồm có 8 quái là:
Thuần Tốn - Phong Thiên Tiểu Súc - Phong Hỏa Gia Nhân - Phong Lôi Ích - Thiên Lôi Vô Vọng - Hỏa Lôi Thệ Hạp - Sơn Lôi Di - Sơn Phong Cổ.
Thiên Thời: Gió.
Địa lý: Phương Đông Nam - Chỗ thảo mộc tươi tốt - Vườn hoa quả, rau...
Nhân vật: Trưởng nữ - Tu sĩ - Quả phụ - Sơn lâm tiên đạo.
Nhân sự: Nhu hòa - Bất định - Vui vẻ khuyên người ta làm - Tiến, thối không quả quyết - Lợi ở chốn thị trường.
Thân thể: Bắp vế - Cánh tay - Hơi - Phong tật.
Thời tự: Cuối mùa Xuân đầu mùa Hạ - Năm, tháng, ngày, giờ 3, 5, 8 - Tháng 3 - Năm, tháng, ngày giờ Thìn, Tỵ - Tháng 4.
Động vật: Gà - Bách cầm - Loài cầm, loài trùng ở rừng núi.
Tịnh vật: Mộc hương - Giày - Vật thẳng - Vật dài - Đồ làm bằng cây tre - Đồ công xảo.
Ốc xá: Ở về hướng Đông Nam - Chỗ thầy tu ở, chỗ đạo sĩ ở, nhà lầu, vườn hoa - Ở chốn sơn lâm.
Gia trạch: Yên ổn, mua bán có lợi - Mùa Xuân chiêm cát - Mùa Thu chiêm bất yên.
Hôn nhân: Thành tựu - Nên kết hôn trưởng nữ - Mùa Thu chiêm bất lợi.
Ẩm thực: Thịt gà - Thức ăn ở chốn sơn lâm - Rau, quả - Vị chua.
Sinh sản: Dễ sinh - Sinh con so ắt con gái - Mùa Thu chiêm tổn thai - Lâm sản nên hướng Đông Nam.
Cầu danh: Đắc danh - Nên nhậm chức, có phong hiến (phong hóa và pháp độ) - Nên nhập phong hiến - Nên giữ chức thuộc về thuế khóa, trà, trúc, hoa quả - Nên nhiệm chức về hướng Đông Nam.
Mưu vọng: Mưu vọng khá được - Có tài - Khá thành - Mùa Thu chiêm tuy nhiều mưu nhưng ít được tùy ý.
Xuất hành: Nên đi - Có lợi về chi thu - Nên đi hướng Đông Nam - Mùa Thu chiêm không có lợi.
Yết kiến: Gặp được - Gặp được người sơn lâm, có lợi - Gặp được người văn nhân, tu sĩ có lợi.
Tật bệnh: Có tật bắp vế, cánh tay - Tật phong - Tật ruột - Trúng phong - Hàn tà - Khí tật.
Quan tụng: Nên hòa - Sợ phạm phải phong hiến.
Phần mộ: Nên hướng Đông Nam - Huyệt ở chốn sơn lâm - Mùa Thu chiêm bất lợi.
Phương đạo: Đông Nam.
Ngũ sắc: Xanh, lục, biếc, trong trắng.
Tính tự (Họ, Tên): Giác âm (ngũ âm) -
Họ hay tên có đeo bộ Thảo hay bộ Mộc một bên - Hàng vị 3, 5, 8.
Số mục: 3, 5, 8.
Ngũ vị: Vị chua.

Phần Bát Quái Vạn Vật kể trên, sự việc còn rất nhiều chẳng chỉ có như vậy mà thôi. Vậy phép chiêm, nên noi theo sự việc mà suy từng loại vậy.


cân xương tướng số màu sắc ví tiền sao văn xương hãm địa vàng vân xấu Dời beat karaoke người yêu lý tưởng GiÃƒÆ phong thuy kim ngưu và xử nữ đi chùa tướng lông mày Ngưu phong thủy tiền sảnh người sinh ngày Nhâm Dần mơ thấy thóc lúa tổ chòm sao và n hà n lỗ Tá tÆ á ng phong thuỷ văn phòng cặp đôi song tử và cự giải bài trí giếng trời bảo bình và song ngư có hợp nhau cung Nhân Mã nhóm máu A cách hóa giải sao nhị hắc điều tu dưỡng lớn nhất của đời chấn Xem tuoi vo chong Sao Phượng các canh thai nhi điều tối kị trong tiết Hạ Chí tướng má lúm đồng tiền le tuoi tuat nhân nằm tháng sinh âm lịch anh thiên la địa võng Tật xấu của 12 chòm sao nữ xem tướng người có xoáy ở lưng các loại cây cảnh chịu nắng Phong Thủy Cho Người Mệnh Khôn ngôn Tượng bán cây quế vị Trùng Thiên Bình tuoi chùa phủ